vanban.org

Quyết định 217/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc D và bị đơn Nguyễn Duy T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Duy T thống nhất xác định có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thoại M, sinh ngày: 01/8/2016. Hiện nay, cháu M đang ở với chị D. Khi ly hôn, Chị D, anh T thống nhất giao con chúng cho chị Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vợ chồng Nguyễn Thị Ngọc D, Nguyễn Duy T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc D và bị đơn Nguyễn Duy T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:217/2020/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 331/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu phố B, Phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Nguyễn Duy T, sinh năm 1991, địa chỉ: đường N, Phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc D và bị đơn Nguyễn Duy T thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Duy T thống nhất xác định có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thoại M, sinh ngày: 01/8/2016. Hiện nay, cháu M đang ở với chị D. Khi ly hôn, Chị D, anh T thống nhất giao con chúng cho chị Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên thống nhất anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi cháu M trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện chịu thay cho bị đơn Nguyễn Duy T 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019 0001530 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ