vanban.org

Quyết định 217/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu S và ông Phan Thanh P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thu S và ông Phan Thanh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Phan Thị Bích T, sinh ngày 17/3/2012 cho bà S được quyền nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông P không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu S và ông Phan Thanh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2020/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 10 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 337/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thu S, sinh năm 1992. ĐKTT: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Nơi cư trú: ấp D, xã Đ, huyện E, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh P, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu S và ông Phan Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thu S và ông Phan Thanh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Phan Thị Bích T, sinh ngày 17/3/2012 cho bà S được quyền nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông P không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông P không ai được quyền cản trở. Ông P, bà S có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Bà Bùi Thị Thu S phải nộp số tiền 75.000đồng và bà S tự nguyện nộp thay án phí cho ông Phan Thanh P số tiền 75.000đồng, tổng cộng số tiền án phí bà S phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/012587 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Hoàn lại cho bà Bùi Thị Thu S số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ