vanban.org

Quyết định 217/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T thỏa thuận, thuận T ly hôn

Về quan hệ con cái: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T không Yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, yêu cầu Tòa án ghi vào Bản án Quyết định: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 369/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T thỏa thuận, thuận T ly hôn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN T
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217 /2020/QĐST-HNGĐYên T , ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 369/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1972.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T ; sinh năm 1967

Địa chỉ: Xóm Lâm T , xã N T , huyện Yên T , Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 08 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T thỏa thuận, thuận T ly hôn

2. Về quan hệ con cái: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T không Yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về quan hệ tài sản: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, yêu cầu Tòa án ghi vào Bản án Quyết định:

Chia đôi thửa đất số 496 tờ bản đồ số 10, địa chỉ : Xã N T , huyện Yên T , Nghệ An. Có diện tích 330m2 . Giao cho bà Nguyễn Thị H được quyền sử dụng một nửa ( ½) phía đông của thửa đất 469 với diện tích 198m2 , có tứ cận cụ thể: Phía bắc giáp đường xã có chiều dài 11,85m, phía N giáp thửa 133 và 134 có chiều dài 11,65m, phía đông dài 18,28m, phía tây giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Đình T có chiều dài 15,26m. Giao cho ông Nguyễn Đình T được quyền sử dụng một nửa ( ½) phía tây thửa đất 469 có diện tích 132m2 , có tứ cận như sau: Phía Bắc giáp đường xã dài 9,76m, phía tây giáp đường xóm có chiều dài 10,96m, phía N giáp thửa 133 dài 10,13m, phía đông giáp phần đất giao cho bà Nguyễn Thị H có chiều dài 15,26m.

Hai bên có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất để hoàn thiện thủ tục về đất đai.

4. Về án Phí: Bà Nguyễn Thị H nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí ly hôn sơ thẩm của bà H được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên T (Biên lai thu tiền số: 0002751, ngày 18/11/2020). Hoàn trả lại bà H số tiền 150.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ