- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------------------- Số: 217/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 15 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 347/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trần T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Xóm P, xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Trần T và chị Nguyễn Thị Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Trần T và chị Nguyễn Thị Đ sinh được một con chung là Nguyễn Trần Mai H, sinh ngày 19/02/2017. Ly hôn, chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Mai H đến khi con chung của anh, chị thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án. Anh Nguyễn Trần T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Trần T và chị Nguyễn Thị Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Nguyễn Trần T và chị Nguyễn Thị Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Nguyễn Trần T tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0018807 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Anh Nguyễn Trần T được trả lại 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng anh đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Sóc Sơn; - UBND xã Minh Phú, Sóc Sơn, Hà Nội. (ĐK ngày 24/01/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |