- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thanh N và anh Trần Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2020/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 371/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thanh N, sinh năm 1985 Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: Thôn K, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:,
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thanh N và anh Trần Quốc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị Thanh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hưng Thịnh - sinh ngày 01/8/2016. Anh Trần Quốc Thiện được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thiên Hưng - sinh ngày 31/10/2011, không bên nào cấp dưỡng nuôi con. Chị Phan Thị Thanh N và anh Trần Quốc T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị Thanh N tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đồng (một trăm năm mười ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nở 150.000đồng (một trăm năm mười ngàn đồng) do chị N đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005988 ngày 15/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Anh Trần Quốc T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục thi hành án dân sự huyện HTB; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Hoa |