- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình Nguyễn Đức H với Trần Ngọc Lan H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1990 và chị Trần Ngọc Lan H, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2019/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 13 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 334/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2019 về việc: Ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước;
Bị đơn: Chị Trần Ngọc Lan H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ B, ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1990 và chị Trần Ngọc Lan H, sinh năm 1993.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Đức H và chị Trần Ngọc Lan H có một con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/8/2016. Các đương sự thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/8/2016 cho chị Trần Ngọc Lan H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đức H cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/8/2016 với số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng; Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian bắt đầu từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nợ chung và tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức H phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003853, quyển số 0078 ngày 16/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Các đương sự không phải nộp thêm án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN Vũ Đình Kiên |