- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T E Số: 217/2018/QĐST-HNGĐ | h á h ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa :
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T - Sinh năm: 1977;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm: 1979;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
việ ấp dưỡng giữa v hồng khi ly hôn: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
on hung và việ ấp dưỡng nuôi on:
- Ông Trần Văn T được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa ông và bà Nguyễn Thị M là Trần Thị Cẩm H - Sinh ngày: 04/3/2001 và Trần Thị Cẩm T - Sinh ngày: 18/6/2003 (Trần Thị Cẩm H và Trần Thị Cẩm T hiện đang sống chung với ông T và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với ông T). Ông Trần Văn T không yêu cầu bà Nguyễn Thị M phải cấp dưỡng nuôi.
- Bà Nguyễn Thị M có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà M thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà M lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà M.
- Vì lợi ích của con chung, ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị M hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có lý do chính đáng ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị M có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* tài sản, v n : Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết
* án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017568 ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Ông Trần Văn T (01 bản); - Bà Nguyễn Thị M (01 bản); - UBND xã B (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |