vanban.org

Quyết định 217/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 02/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Công D, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2018/QĐST-DSCàng Long, ngày 02 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Công.

2. Ông Trương Thanh Nhàn.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST-DS, ngày 26/4/2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Công D, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh T.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Trần Thị Kiều L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh T.

2. Bà Lê Thị L, sinh năm 1964;

3. Chị Trần Thúy L, sinh năm 1985;

4. Anh Phan Văn P, sinh năm 1988;

5. Chị Trần Yến O, sinh năm 2001.

Các đương sự L, L, P và O cùng ủy quyền cho ông Trần Công D, sinh năm 1967 làm người đại diện hợp pháp theo ủy quyền.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm Văn P tự nguyện trả cho ông Trần Công D tiền mua thức ăn chăn nuôi gia súc còn thiếu là 53.000.000 (Năm mươi ba triệu) đồng. Ông D không yêu cầu tính lãi.

* Về thời gian trả tiền: hai bên tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đình chỉ giải quyết số tiền còn lại là 22.550.000 đồng.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: số tiền 2.650.000 đồng. Ông D và anh P thỏa thuận mỗi bên nộp 50% tiền án phí nên anh P có nghĩa vụ nộp 1.325.000 đồng và ông D có nghĩa vụ nộp 1.325.000 đồng nhưng được trừ vào 1.889.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0014560, ngày 19/4/2018 do ông D nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho ông Trần Công D số tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ