- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa chị T và anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 217/2017/QĐST-HNGĐ | Long Xuyên, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 184/2017/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 Hộ khẩu thường trú: Khóm Đ, phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh K, sinh năm 1977 Hộ khẩu thường trú: Khóm Đ, phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang. Nơi ở hiện nay: đường D, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh K thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thanh Tuyết M, sinh ngày 02/5/2003. Sau khi ly hôn, chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Thanh Tuyết M, sinh ngày 02/5/2003 đến lúc trưởng thành. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Chị T phải tạo điều kiện cho anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng và nuôi con chung không cố định. + Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015390 ngày 25/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự “Để thi hành”; - VKSND.TPLX; - Chi cục THADS.TPLX; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Trịnh Ngọc Thúy |