- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Quách Thị L, bị đơn Phan Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Liên và anh Phan Minh Ngọc.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2017/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: chị Quách Thị L, sinh năm 1972.
Bị đơn: anh Phan Minh N, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Đường L, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Liên và anh Phan Minh Ngọc.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị L và anh Phan Minh N thỏa thuận – thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phan Thanh T, sinh ngày 12/12/2003 và Phan Chí L, sinh ngày 23/12/2009.
Chị Quách Thị L và anh Phan Minh N thỏa thuận: Giao 02 con chung là Phan Thanh T và Phan Chí L cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thanh T. Anh N cấp dưỡng nuôi con chung Phan Chí L mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Kể từ ngày quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật và chị Quách Thị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Phan Minh N không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh N còn phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18 và 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Quách Thị L phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn, anh Phan Minh N phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị L nhận chịu thay án phí cho anh N nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000734 ngày 15/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP K; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN MAI THỊ THU |