- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị B - Hồ Văn N - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Hồ Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/04/2021; địa chỉ: Thôn D, xã L, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn N, sinh năm 1983; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021; địa chỉ: Thôn D, xã L, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Hồ Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị B và anh Hồ Văn N có hai người con chung là Hồ Văn N1, sinh ngày 25/11/2016 và Hồ Bá N2, sinh ngày 26/7/2008. Giao hai người con chung cho anh Hồ Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phạm Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
- 1 -
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị B chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001650 ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Chị Phạm Thị B được hoàn trả số tiền: 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - Phòng Thi hành án DS khu vực 4 - Huế; - UBND xã Long Quảng, thành phố Huế (ĐKKH số 46/2013 ngày 26/11/2023 tại UBND xã Thượng Long cũ); - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đinh Xuân Cầm |