- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Văn D ly hôn chị Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn D và chị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2025/QĐST/HNGĐ | Khu vực 7, ngày 22 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 188/2025/TLST-VHNGĐ ngày 14/8/2025, giữa:
- Người yêu cầu:
1. Anh Phan Văn D, sinh năm 1996;
Trú tại: Thôn A, xã Y, TP Hà Nội.
2. Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1996;
Trú tại: Thôn L, xã Q, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 80/2024, ngày 09/10/2024, tại UBND xã Y, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự ngày 14/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn D và chị
Nguyễn Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Là Phan Tuệ N1, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2025. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phan Tuệ N1, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2025 cho chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi;
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N cho đến khi có sự thay đổi khác vì chị N không yêu cầu. Anh Dũng có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, đất ở, đất nông nghiệp, công sức, công nợ: Không yêu cầu, không xem xét.
- Về lệ phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004286 ngày 14/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7. - Phòng THADS khu vực 7. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |