vanban.org

Quyết định 216/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê H, sinh ngày 03/5/1971; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/04/2021; địa chỉ: Tổ TA, phường HT, thành phố Huế. Có mặt. Bị đơn: Bà Phan Thị Thanh V, sinh ngày 22/10/1982; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/10/2023; địa chỉ: Tổ TA, phường HT, thành phố Huế. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Cái Diệu Trang.

2. Ông Hồ Sỹ Định.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ khoản 8 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê H, sinh ngày 03/5/1971; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/04/2021; địa chỉ: Tổ TA, phường HT, thành phố Huế. Có mặt.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Thanh V, sinh ngày 22/10/1982; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/10/2023; địa chỉ: Tổ TA, phường HT, thành phố Huế. Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn bà Phan Thị Thanh V: Bà Lê Thị Xuân P - Luật sư của Công ty Luật TNHH một thành viên KPK - Chi nhánh Đà Nẵng; Địa chỉ: Phường TK, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê H và bà Phan Thị Thanh V.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê H và bà Phan Thị Thanh V có 02 người con chung: Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 03/10/2006 và Lê Thùy Linh, sinh ngày 30/6/2011. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Lê Thùy Linh, sinh ngày 30/6/2011 cho ông Lê H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); bà Phan Thị Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, bà Phan Thị Thanh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Đối với người con chung là chị Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 03/10/2006 đã trưởng thành (trên 18 tuổi), tự lo cho cuộc sống, ông H và bà V không yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Lê H và bà Phan Thị Thanh V đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Các đương sự đã thoả thuận với nhau là ông Lê H phải chịu nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000474 ngày 08/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Huế; ông Lê H đã nộp đủ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ