- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện Y, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Bàn Văn D, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Y, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Bàn Thế T, sinh ngày 22/01/2020 cho chị Triệu Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau ly hôn. Anh Bàn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại chị Triệu Thị H không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Chị Triệu Thị H và anh Bàn Văn D thống nhất xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001491292 ký bởi Công ty Cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam ngày 16/7/2024 tương ứng với Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002096 ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; hoàn trả cho chị Triệu Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Bàn Văn D không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục THADS huyện Yên Sơn; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Thủy |