vanban.org

Quyết định 216/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Thị Xưa, Thạch Hoàng Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2023/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 22 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 363/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trang Thị X, sinh năm 1988

Địa chỉ thường trú: phường 9, thành phố T, tỉnh Trà Vinh

Địa chỉ tạm trú: xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Thạch Hoàng P, sinh năm 1982

Địa chỉ: phường 4, thành phố T, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P có 02 con chung Thạch Hoàng N, sinh ngày 13/7/2009; Thạch Hoàng D, sinh ngày 06/12/2012. Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P thỏa thuận thống nhất giao con cho ông Thạch Hoàng P được trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung được sống chung với ông Thạch Hoàng P. Do đó giao 02 con chung cho ông Thạch Hoàng P trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trang Thị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/con/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trang Thị X và ông Thạch Hoàng P không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trang Thị X phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Ông Thạch Hoàng P phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng bà Trang Thị X tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Thạch Hoàng P. Nên bà Trang Thị X phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân và cấp dưỡng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0000028, ngày 14/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ