vanban.org

Quyết định 216/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy có 02 (hai con chung à Nguyễn uy , sinh ngày 21 th ng 12 năm 2014 và Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 13 th ng 11 năm 2016. Chị h và anh V thỏa thuận: giao cả 02 co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Duy V thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 5, Điều 149, điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, c c khoản 1 và 2 Điều 81, c c điều 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 17 của Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung c c năm 2014 và 2022);

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 224/2023/TLST-VDS ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Chị Trần Thị h, sinh năm 1987; nơi thường trú: tổ 1, khu 1A, phường Cao Th ng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2) Anh Nguyễn uy , sinh năm 1985; nơi thường trú: tổ 1, khu 1A, phường Cao Th ng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 28 th ng 01 năm 2013 tại Uỷ ban nhân dân phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng tháng 8 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, trong cuộc sống hàng ngày vợ chồng không có tiếng nói chung, không quan tâm lẫn nhau, thường xuyên xảy ra xích mích cãi vã khiến cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện với nhau và hai bên gia đình cũng đã nhiều lần hòa giải để kh c phục mâu thuẫn, hàn g n tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, vợ chồng cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy có 02 (hai) con chung à Nguyễn uy , sinh ngày 21 th ng 12 năm 2014 và Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 13 th ng 11 năm 2016. Nay y hôn, anh chị thống nhất: chị hượng à người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc và gi o dục cả 02 con chung cho đến khi c c con chung thành ni n (đủ 18 tuổi và anh inh không phải cấp dư ng nuôi con chung, đề nghị Tòa án công nhận.

Sự thỏa thuận của c c đương sự n u tr n có đầy đủ c c tài iệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung thỏa thuận đó à có căn cứ và hợp ph p.

iệc thuận tình y hôn và thoả thuận của c c đương sự nêu trên được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 à hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của uật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy có 02 (hai con chung à Nguyễn uy , sinh ngày 21 th ng 12 năm 2014 và Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 13 th ng 11 năm 2016. Chị h và anh V thỏa thuận: giao cả 02 con chung cho chị Trần Thị h trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dư ng đến khi các con thành ni n (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn uy không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Anh Nguyễn uy có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy thống nhất tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy phải chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000128 ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; chị Trần Thị h và anh Nguyễn uy đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ