- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mai Tuyết và anh Trương Văn Trọng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2023/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 332/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Mai T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mai Tuyết và anh Trương Văn Trọng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Hoàng Thị Mai T và anh Trương Văn T thống nhất có một con chung là Trương Thị Bảo N, sinh ngày 16/01/2017.
Hai bên thoả thuận: Anh Trương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu
Trương Thị Bảo N, chị Hoàng Thị Mai T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản tr .
Về cấp dư ng nuôi con: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công n : Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Mai T và anh Trương Văn T thỏa thuận, chị Hoàng Thị Mai T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011761 ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.
Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã P, huyện Hoằng Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |