vanban.org

Quyết định 216/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 24/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim C (H), sinh năm 1970; Địa chỉ: M, An Dương V, khu phố B, phường An L, quận Bình T, thành phố H. Bị đơn: Đặng Thanh T (T1), sinh năm 1978; Địa chỉ: S, tổ B, ấp An Đ, xã An B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bà Đặng Thanh T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kim C số tiền 356.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi sáu triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim Chi - Đặng thanh Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim C (H), sinh năm 1970; Địa chỉ: M, An Dương V, khu phố B, phường An L, quận Bình T, thành phố H. Bị đơn: Đặng Thanh T (T1), sinh năm 1978; Địa chỉ: S, tổ B, ấp An Đ, xã An B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trịnh Hữu Cnh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Nết;

2. Bà Nguyễn Thị Phượng;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 762/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim C (H), sinh năm 1970; Địa chỉ: M, An Dương V, khu phố B, phường An L, quận Bình T, thành phố H. Bị đơn: Đặng Thanh T (T1), sinh năm 1978; Địa chỉ: S, tổ B, ấp An Đ, xã An B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đặng Thanh T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kim C số tiền 356.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi sáu triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Đặng Thanh T đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.800.000đồng (Mười bảy triệu tám trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Kim C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 10.380.000 đồng (Mười triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004394 ngày 29/9/2023 của C cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ