- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chúc Thị L và anh Dương Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:216/2022/QÐST-HNGÐ | Tân Yên, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2022/TLST-HNGĐ ngày
20/10/2022 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Chúc Thị L, sinh năm 1992
Nơi ĐKHK: thôn Q, xã Đ, huyện T, tỉnh B;
Nơi ở: thôn Ch, xã Đ, huyện T, tỉnh B.
* Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1992
Nơi cư trú: thôn , xã Đ, huyện T, tỉnh B.
Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212;
Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 3 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chúc Thị L và anh Dương Văn
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cho chị Chúc Thị L nuôi dưỡng con chung là Dương
Thị Quỳnh Ch, sinh ngày 12/12/2020. Anh Dương Văn H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Chúc Thị L với mức 2.000.000 đồng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn chị anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở anh H thực hiện quyền này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị L nếu anh H không thi hành
khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng
góp trong thời gian ở chung: chị Chúc Thị L và anh Dương Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Chúc Thị L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011874 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B. Chị Chúc Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Anh Dương Văn H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con
chung.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện T; - CCTHADS huyện T; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Oanh |