- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đại diện, đại lý — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương hiệu"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 236/2019/TLST-KDTM ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương hiệu”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 216/2021/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm; Xét thấy, nguyên đơn là ông W, bà L và ông H có người đại diện theo ủy quyền là ông D rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với Công ty TNHH E theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 236/2019/TLST-KDTM ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương hiệu”, giữa:
- Nguyên đơn: 1/ Ông W, sinh năm 1988 Trú tại: 9F.-3, No.7, T., D., TC 103, Taiwan (R.O.C) Tạm trú: Lô D1-5 Khu công nghiệp Đ, phường P, Thành phố T, tỉnh Bình Dương Người đại diện theo ủy quyền: Ông D, sinh năm 1982, trú tại: 30/45 ĐN, phường SK, quận T, TP. Hồ Chí Minh 2/ Bà L, sinh năm 1987 Trú tại: No.460, S 1, FSR, PC, PC 900, Taiwan (R.O.C) Tạm trú: Số 58, Đường D9, Khu dân cư CN, phường CN, Thành phố T, tỉnh Bình Dương Người đại diện theo ủy quyền: Ông D, sinh năm 1982, trú tại: 30/45 ĐN, phường SK, quận T, TP. Hồ Chí Minh 3/ Ông H, sinh năm 1982 Trú tại: No.15, A, SD., NTC 237, Taiwan (R.O.C) Tạm trú: C75-76, TO 1, Khu dân cư VS, số phòng C45, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương Người đại diện theo ủy quyền: Ông D, sinh năm 1982, trú tại: 30/45 ĐN, phường SK, quận T, TP. Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Công ty TNHH E Trụ sở: 235 NVC, Lầu 2 – Trung tâm thương mại N, phường N, Quận Y, TP. Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Bà T, sinh năm 1992, trú tại: A12.15 chung cư S, số 2A BC, phường B, quận Đ, TP. Hồ Chí Minh 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Ông W được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.208.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm lẻ tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0024831 ngày 29/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà L được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.208.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm lẻ tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0024830 ngày 29/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông H được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.570.000 đồng (Sáu triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0024829 ngày 29/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Các đương sự; - Cục THADS TPHCM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Đoan Trang |