- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tài - Bảy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Tài và bà Nguyễn Thị Bảy.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 216/2021/QĐST – HNGĐ | Tam Bình, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1968
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Khóm A, thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Tài và bà Nguyễn Thị Bảy.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông T và bà B cùng thống nhất trình bày hiện nay 02 (Hai) người con chung tên Phạm Nguyễn Minh K, sinh ngày 14/4/1998 và Phạm Nguyễn Minh C, sinh ngày 30/4/1990 đã trưởng thành, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông T và bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T thỏa thuận nộp số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010315 ngày 22/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, nên ông T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND Thị trấn B; - Đương sự; - Lưu./. | Nguyễn Văn Bảo |