- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Bùi Thị T và ông Bùi Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2020/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2020, giữa bà Bùi Thị T, sinh năm 1979. Nơi cư trú và làm việc: phố R, xã A, huyện L, tỉnh H và ông Bùi Văn D, sinh năm 1962. Nơi cư trú và làm việc: xóm C, xã Q, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Bùi Thị T và ông Bùi Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông D thuận T ly hôn; 2.2 Về con chung: Không có; 2.3 Về tài sản chung: Chưa yêu cầu giải quyết; 2.4 Về công nợ chung: Không có; 2.5 Về án phí: bà T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Bà T đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai thu tiền số 0003741 ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Nay bà T được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Lạc Sơn; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng |