vanban.org

Quyết định 216/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T1 và chị Nguyễn Thị Lệ T2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T1 và chị T2 có một con chung là: Lương Thúy H, sinh ngày 22/12/20xx. Khi ly hôn, chị T2 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lương Thúy H cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Văn T1 và chị Nguyễn Thị Lệ T2 xin thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2019/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 224/2019/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lương Văn T1, sinh năm: 19xx; Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã N, huyện Y, tỉnh N; Chỗ ở hiện nay: Chung cư Km4, Công ty M - TKV.

Chị Nguyễn Thị Lệ T2, sinh năm: 19xx; Nơi cư trú: Tổ 52, khu 4, phường P1, thành phố P2, tỉnh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, anh Lương Văn T1 và chị Nguyễn Thị Lệ T2 cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T1 và chị Nguyễn Thị Lệ T2 thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T1 và chị T2 có một con chung là: Lương Thúy H, sinh ngày 22/12/20xx. Khi ly hôn, anh T1 và chị T2 thỏa thuận, thống nhất: Chị T2 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lương Thúy H cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); Anh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng cho con 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh T1, chị T2 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Anh Tuấn tự nguyện nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T1 và chị Nguyễn Thị Lệ T2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T1 và chị T2 có một con chung là: Lương Thúy H, sinh ngày 22/12/20xx. Khi ly hôn, chị T2 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lương Thúy H cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); Anh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng cho con 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh T1, chị T2 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Anh Lương Văn T1 tự nguyện nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T1 đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004610 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ