- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Kim K xin ly hôn chị Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim K và chị Lê Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2018/QĐST - HNGĐ | Chí Linh, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim K, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã H, thị xã C, tỉnh Hải Dương Nơi ở hiện nay: Khu tập thể Công ty nhiệt điện M (địa chỉ: Khu 8, phường M, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh). Bị đơn:
Chị Lê Thị N, sinh năm 1991 Trú quán: Thôn H, xã H, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim K và chị Lê Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Kim Gia B, sinh ngày 11/11/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị N mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng theo tháng, vào ngày 15 hàng tháng. Áp dụng Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh K không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng nêu trên, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định của pháp luật. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, anh K và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Kim K tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0000914 ngày 23/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Anh K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự 2008, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi thành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 và điểm 4, điểm 5 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Chí Linh; - Chi cục THADS thị xã Chí Linh; - UBND xã Hoàng Tiến, thị xã Chí Linh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |