vanban.org

Quyết định 216/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 05/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 26/6/2017, tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý)

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 26/6/2017, tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 05 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 213/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Phương T. Sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Tổ 31A, phường P, quận S, Tp Đà Nẵng.

- Bị đơn: Anh Trương Ngọc B. Sinh năm: 1985.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 31A, phường P, quận S, Tp Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 52 Đường N, phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 26/6/2017, tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B.

- Về quan hệ con chung: Chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B xác định vợ chồng không có con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B xác định không có nợ chung.

* Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng chị Mai Thị Phương T và anh Trương Ngọc B phải chịu nhưng chị Mai Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Hoàn trả lại cho chị Mai Thị Phương T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu số 009108 ngày 25 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ