- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1966 Địa chỉ cư trú: Khu vực B, phường T, thị xã M, tỉnh H. Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết N (Tuyết D), sinh năm: 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2018/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lư Trường Tây Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Bạch Minh 2. Ông Trần Văn Tiếp Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1966 Địa chỉ cư trú: Khu vực B, phường T, thị xã M, tỉnh H. Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết N (Tuyết D), sinh năm: 1985. Địa chỉ cư trú: ấp 2, xã L, thị xã M, tỉnh H. Trong vụ án: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về hụi” 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N cùng thống nhất số tiền mà bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N còn nợ nguyên đơn Nguyễn Thị H là 124.170.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng). Bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N đồng ý trả số tiền 124.170.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) cho nguyên đơn Nguyễn Thị H một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Nguyên đơn Nguyễn Thị H đồng ý với cách trả và thời gian trả của bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu là: 6.208.500 đồng (Sáu triệu hai trăm lẽ tám nghìn năm trăm đồng). Nguyên đơn Nguyễn Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.100.000 đồng (Ba triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017549, phiếu lập ngày 24/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND TX.Long Mỹ; - CCTHAADS TX.Long Mỹ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lư Trường Tây |