vanban.org

Quyết định 216/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Ngọc H và anh Lê Văn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lương Ngọc H và anh Lê Văn A nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Ngọc H xin ly hôn anh Lê Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Ngọc H và anh Lê Văn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2017/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Ngọc H, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Lê Văn A, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Ngọc H và anh Lê Văn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lương Ngọc H và anh Lê Văn A nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị H, anh Văn A thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 đứa con chung là cháu Lê Hà Mộc M, sinh ngày 21/3/2013.

Sau khi ly hôn chị H, anh A đã thỏa thuận giao cháu Lê Hà Mộc Miên cho chị Hiền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về chia tài sản: Chị H, anh Văn A thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H, anh Văn A thoả thuận chị H chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Anh Văn A phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Chị H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000282 ngày 28/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng cho chị H.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ