- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Thu H yêu cầu ly hôn với ông Ngô Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2017/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ 2, ấp NP, xã XM, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số nhà 57, đường 27/4, khu phố TS, thị trấn PB, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1988.
Ông Ngô Văn T, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Ngô Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Ngô Văn T có 01 con chung là Ngô Trần Gia K, sinh ngày 20/01/2013. Bà Trần Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Trần Gia K đến tuổi trưởng thành và ông Ngô Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi dưỡng con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Ngô Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thu H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006350 ngày 21/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Hoàn trả cho bà Trần Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc; - Uỷ ban nhân dân thị trấn PB, huyện Xuyên Mộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Bành Thị Thu Hà |