- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc M và ông Bùi Quý L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2158/2022/QĐST – HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1070/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2022 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc M, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số B đường Q, Phường C, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Bùi Quý L, sinh năm: 1982
Địa chỉ: A lô A, Chung cư F, số V đường số J, phường An Khánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 56, 57, 58 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc M và ông Bùi Quý L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 136, quyển số 01/2006 ngày 21/8/2006 của Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc M và ông Bùi Quý L có một con chung tên Bùi Mai P, sinh ngày 12/7/2006. Các bên thỏa thuận giao con chung cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà M và ông L cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Phạm Thị Ngọc M tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0026667 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 22/4/2022. Hoàn trả cho bà M số tiền còn lại là: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà M đã nộp đủ án phí, ông L không phải nộp án phí.
2.4. Về nghĩa vụ và quyền yêu cầu thi hành án:
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 11.; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trung Thực |