vanban.org

Quyết định 2152/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Lê Hải C và ông Trần Hữu H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 199, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/10/2008 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2152/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1944/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lê Hải C

Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Hữu H

Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Lê Hải C và ông Trần Hữu H.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 199, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/10/2008 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lê Hải C và ông Trần Hữu H thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con chung: Bà Nguyễn Lê Hải C và ông Trần Hữu H cùng thống nhất xác định giao con chung tên Trần Ngọc Gia T, sinh ngày 27/3/2012 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Trần Ngọc Khánh L, sinh ngày 26/9/2017 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, ông H và bà C không ai cấp dưỡng nuôi con, bắt đầu thi hành ngày 15/12/2019, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông H và bà C có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung chưa thành niên. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông H hoặc bà C được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Lê Hải C và ông Trần Hữu H cùng thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Lê Hải C và ông Trần Hữu H cùng thống nhất xác định không có nợ ai.

Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, bà C thỏa thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà C đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0021961 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà C còn được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ