- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sầm Thị G - Đỗ Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒ ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H I CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 76/ 017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 017 giữa: * Nguyên đơn: Bà Sầm Thị G - sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: 37 /10 đường T, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hiện trú tại: 7 đường K, quận K, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Đỗ Minh T - sinh năm 198 . Địa chỉ: 37 /10 đường T, quận C, thành phố Đà Nẵng. - Căn cứ vào Điều 1 , 13 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 7 tháng 11 năm 017;
XÉT THẤY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 7 tháng 11 năm 017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. - Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Sầm Thị G - sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: 37 /10 đường T, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hiện trú tại: 7 đường K, quận K, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Đỗ Minh T - sinh năm 198 . Địa chỉ: 37 /10 đường T, quận C, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Sầm Thị G và ông Đỗ Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Sầm Thị G và ông Đỗ Minh T thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Bà Sầm Thị G và ông Đỗ Minh T thống nhất ông bà không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Bà Sầm Thị G và ông Đỗ Minh T thống nhất vợ ch ng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ bà Sầm Thị G tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng bà G đã nộp theo biên lai thu số 009898 ngày 0 tháng 11 năm 017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Sầm Thị G số tiền 150.000đ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n: THẨM PHÁN - Đương sự - VKSNDQ. C. - CCTHADSQ. C -UBNDphường T; - Lưu hồ sơ Nguyễn Thị Thu Hà