- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Công S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Công S và chị Trần Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 340/2026/TLST - HNGĐ ngày 17/4/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Công S, sinh năm 1993; HKTT: Tổ dân phố D, phường N, thành phố Hải Phòng. Tạm trú: Tổ dân phố P, phường N, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1998; HKTT: Tổ dân phố D, phường N, thành phố Hải Phòng. Tạm Trú: Tổ dân phố L, phường T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Công S và chị Trần Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Hoàng Công S và chị Trần Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Hoàng Ngọc T, sinh ngày 14/8/2017 và cháu Hoàng Thị Tú T1, sinh ngày 03/4/2019 cho chị Trần Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh S chị C không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Công S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Hoàng Công S đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003419 ngày 17 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Trả lại anh Hoàng Công S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7; VKSND tỉnh Bắc Ninh - Phòng THADS khu vực 7– Bắc Ninh; - UBND Tiến Thủy, Quỳnh Lưu, Nghệ An (nay là Quỳnh Phú, Nghệ An) theo GCNKH ngày 23/5/2017; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Khả |