- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2026/TLST -
HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Lan H, sinh năm 2003 Cư trú: Xóm H, xã V, tỉnh Thái Nguyên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, bà Trần Thị Quỳnh T - Luật sư, Công ty L và Cộng sự.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1995
Cư trú: Xóm H, xã V, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các điều 51; 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Văn D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Nông Thị Lan H và anh Hoàng Văn D xác định có 01 con chung Hoàng Dương D1, sinh ngày 08/8/2022, chị H và anh D thỏa thuận, chị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Dương D1 cho đến khi con chung trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh D được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận, anh D có trách nhiệm cấp
dưỡng nuôi con cùng chị H 2.000.000đ(Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 8/2026 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có
thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.5. Về án phí: Chị H nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002553 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -TAND tỉnh TN; -VKSND KV5-TN; -THADS KV5-TN;
- Các đương sự; -UBND nơi ĐKKH; -Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Anh Thư
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - UBND phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. |