- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T-Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 385/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Hoàng Văn T, sinh năm 1995 CCCD số xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: xóm T, xã K, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997 CCCD số xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKTT: xóm T, xã K, tỉnh Nghệ An Địa chỉ hiện tại: xóm H, xã D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Văn T1 (nam) sinh ngày 11/12/2023 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi trưởng thành. Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 10/2026 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vì lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau này nếu có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Nghệ An theo biên lai số 0001549 ngày 14 tháng 9 năm 2026. Anh Hoàng Văn T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 3 - Nghệ An; - Phòng THADS khu vực 3 - Nghệ An; - UBND xã K, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Nguyễn |