vanban.org

Quyết định 215/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh G và anh Đoàn Vủ P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về hôn nhân: chị Trần Thị Thanh G và anh Đoàn Vủ P thuận tình ly hôn. Chị G và anh P không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thanh G ly hôn với anh Đoàn Vủ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh G và anh Đoàn Vủ P.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 284/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh G, sinh năm 1991, địa chỉ: Số 12 đường DX 121 Tổ 44, khu phố 5, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Đoàn Vủ P, sinh năm 1989, địa chỉ: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh G và anh Đoàn Vủ P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: chị Trần Thị Thanh G và anh Đoàn Vủ P thuận tình ly hôn. Chị G và anh P không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.

- Về con chung: chị Trần Thị Thanh G được trực tiếp nuôi con chung tên Đoàn Thị Mỹ P1, sinh ngày 19/7/2015. Anh Đoàn Vủ P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng; cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng lần đầu ngày 20/11/2025.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Veà taøi saûn chung: chị G và anh P trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Veà nôï chung: chị G và anh P trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

+ Chị Trần Thị Thanh G phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay cho anh Đoàn Vủ P 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004705 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9). Chị Trần Thị Thanh G được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

+ Anh Đoàn Vủ P có nghĩa vụ chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ