- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thanh T và ông Phan Thanh T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Tạ Thanh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ B, ấp N, xã H, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Phan Thanh T1, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ A, khu phố A- P, phường H, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thanh T và ông Phan Thanh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Tạ Thanh T và ông Phan Thanh T1 giao con chung tên Phan Thị Ngọc G, sinh ngày 10/5/2012, giới tính nữ cho bà T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng. Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Ông bà trình bày đã tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về nợ chung: Ông bà trình bày không có nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tạ Thanh T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004880 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang nên bà T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND KV8-AG; - UBND phường Hà Tiên – An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Văn Hên |