vanban.org

Quyết định 215/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1989; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T1, xã T2, tỉnh T3 (trước là xã T2, thị xã N, tỉnh T3). Căn cước số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 02/07/2024; nơi cấp: Bộ Công an. Bị đơn: Chị Dương Thị Phương T4, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 10, phường L, thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn P - Dương Thị Phương T4"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC x - H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2025/QĐST - HNGĐH, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc: “Xác nhận cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1989; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T1, xã T2, tỉnh T3 (trước là xã T2, thị xã N, tỉnh T3). Căn cước số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 02/07/2024; nơi cấp: Bộ Công an.

- Bị đơn: Chị Dương Thị Phương T4, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 10, phường L, thành phố H (trước là phường T5, quận L, thành phố H). Căn cước số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 23/05/2025; nơi cấp: Bộ Công an. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn P và chị Dương Thị Phương T4 về việc không yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định ADN giữa anh Nguyễn Văn P và bé trai (dự kiến đặt tên là Nguyễn Minh K) và đề nghị công nhận kết quả phân tích ADN huyết thống. 2.2 Xác nhận “Kết quả phân tích AND huyết thống” ngày 07 tháng 09 năm 2025 của Phòng khám đa khoa M số 11 - Công ty TNHH M giữa anh Nguyễn Văn P với bé trai do chị Dương Thị Phương T4 sinh ra ngày 14/8/2025 (dự kiến đặt tên là Nguyễn Minh K): anh Nguyễn Văn P có quan hệ huyết thống cha - con trai. 2.3 Xác nhận bé trai sinh ngày 14/8/2025 (dự kiến đặt tên là Nguyễn Minh K theo Giấy chứng sinh mã GCS: 91556.GCS.01025.25, số 25.1556, quyển số 16, ngày cấp 20/8/2025 tại Bệnh viện đa khoa Đ) là con chung của anh Nguyễn Văn P và chị Dương Thị Phương T4. Anh chị cùng có nghĩa vụ trong việc chăm sóc, dạy dỗ con chung. 3. Về án phí sơ thẩm: anh P và chị T4 được miễn án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ