- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn D, Sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn X, xã Nguyên Lý, huyện N, tỉnh Hà Nam. - Bị đơn: chị Kiều Thị M, Sinh năm 19…"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2024/QĐST – HNGĐ | K, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT D
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn D, Sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn X, xã Nguyên Lý, huyện N, tỉnh Hà Nam.
- Bị đơn: chị Kiều Thị M, Sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện K, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy D về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT D:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Kiều Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Kiều Thị M không có con chung.
2.2 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Kiều Thị M thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng.
2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số BLTU/23/0004098 ngày 04/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, hoàn trả lại anh Nguyễn Văn D 150.000 đồng.
Trường hợp quyết D được thi hành theo quy D tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy D tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết D này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K: - UBND xã Nguyên Lý, huyện N Tỉnh Hà Nam (Số 73/2023); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |