- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị X xin ly hon voi Ma Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị X và anh Ma Văn S. Giấy chứng nhận kết hôn số 435 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 20/12/2002 cho chị Hoàng Thị Xu và anh Ma Văn S không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2023/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2023/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị X, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Ma Văn S, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị X và anh Ma Văn S. Giấy chứng nhận kết hôn số 435 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 20/12/2002 cho chị Hoàng Thị Xu và anh Ma Văn S không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Ma Phương Th, sinh ngày 14/3/2008 và cháu Ma Quốc D, sinh ngày 31/12/2009 cho chị Hoàng Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Ma Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị X tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006676, ngày 28/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Chị Hoàng Thị X được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ma Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã P (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Cao Tiến |