- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2023/QĐCNHG-DS | Hải An, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của:
Người khởi kiện: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1960; số chứng minh thư nhân dân: xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng cấp ngày 09/12/2013; địa chỉ: Số nhà 44 ngõ T, H, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người bị kiện: Bà Trịnh Thị V, sinh năm 1960; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 09/11/2017; địa chỉ: Số 07B105 tổ dân phố B5, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc kiện đòi tài sản đề ngày 29 tháng 9 năm 2023 của ông Nguyễn Mạnh H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1960; số chứng minh thư nhân dân: xxxxxxxxx do Công an Hải Phòng cấp ngày 09/12/2013; địa chỉ: Số nhà 44 ngõ T, H, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người bị kiện: Bà Trịnh Thị V, sinh năm 1960; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 09/11/2017; địa chỉ: Số 07B105 tổ dân phố B5, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về số tiền nợ gốc: Bà Trịnh Thị V xác nhận còn nợ ông Nguyễn Mạnh H số tiền là 400.000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng).
(Theo Hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/6/2022 gi a bà Trịnh Thị V và ông Nguyễn Mạnh H).
1.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Bà Trịnh Thị V phải trả cho ông Nguyễn Mạnh H như sau: Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày 06/11/2023 (Ngày Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng có hiệu lực pháp luật), bà Trịnh Thị V phải trả toàn bộ số tiền 400.000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng) nêu trên cho ông Nguyễn Mạnh H.
1.3. Về nợ lãi phát sinh đến khi thanh toán hết số tiền nợ: Trường hợp bà Trịnh Thị V thanh toán đúng thời hạn như đã thỏa thuận như trên thì đối với số tiền lãi phát sinh tính từ ngày 06/6/2023 đến khi thanh toán hết số tiền phải trả thì ông H không tính tiếp cho cho bà V.
Trường hợp bà Trịnh Thị V vi phạm kỳ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên, ông Nguyễn Mạnh H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền buộc bà Trịnh Thị V phải giải quyết để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bà Trịnh Thị V không thực hiện đúng thỏa thuận nói trên, thì kể từ ngày ông Nguyễn Mạnh H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Trịnh Thị V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị 3 cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Thuận |