- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hà T với anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 16 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2021, giữa:
Chị Trần Thị Hà T sinh năm 1997, địa chỉ khu C, phường H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Anh Nguyễn Văn Q sinh năm 1992, địa chỉ khu C, phường H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hà T với anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Về con chung: Các đương sự cùng khẳng định có một con chung: Nguyễn Văn T sinh ngày 14/10/2019 và thỏa thuận, thống nhất:
Chị Ttrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Văn Tsinh ngày 14/10/2019 kể từ tháng 9/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2/ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
2.3/ Về án phí
- Chị Trần Thị Hà T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000725, ngày 23/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Trả lại chị Trần Thị Hà T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000725, ngày 23/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - UBND phường Hoàng Quế (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |