vanban.org

Quyết định 215/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D. II. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D Tận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2017 do Ủy ban nhân dân xã Bình Đ…

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND huyện Nhà Bè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THU - DUNG"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D. II. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D Tận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2017 do Ủy ban nhân dân xã Bình Đ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2020/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Mỹ T, sinh năm 1990; Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn D, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: X Đường Nguyễn Văn Tạo, Ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D. II. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D Tận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2017 do Ủy ban nhân dân xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/5/2017). 2/ Về con chung: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D xác định không có. 3/ Về tài sản chung: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5/ Về nợ chung: Bà Trương Thị Mỹ T và ông Nguyễn Tấn D xác định không có. 6/ Án phí (HGT) dân sự sơ thẩm do bà T và ông D mỗi người nộp 75.000 đồng. Tổng cộng là 150.000 đồng do bà T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0072674 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thị Mỹ T còn được nhận lại 150.000 đồng tiền chênh lệch từ biên lai T trên. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ