vanban.org

Quyết định 215/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh P và chị Lê Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trương An V, sinh ngày 23/3/2018. Anh P cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh P được quyền thăm, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Minh P - Lê Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2019/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 657/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Trương Minh P, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Số 34/33 đường K, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người yêu cầu: Chị Lê Thị D, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Số 888/9/6C đường B, Phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phụng và chị Dung tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố V cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 23/4/2018, nên là hôn nhân hợp pháp.

Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng sáu tháng, đến tháng 10/2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp với nhau, có nhiều bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không tôn trọng nhau, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Từ tháng 10/2018 đến nay anh P và chị D đã sống ly thân. Cả anh P và chị D đều không còn tình cảm với nhau và tự nguyện thuận tình ly hôn.

Xét, anh P và chị D tự nguyện thuận tình ly hôn, Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của anh P và chị D.

Về con chung: Anh P và chị D có 01 con chung là cháu Trương An V, sinh ngày 23/3/2018. Anh P và chị D tự nguyện thỏa thuận chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu V. Anh P cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.

Xét thấy cháu V là con gái, cháu còn nhỏ mới hơn một tuổi nên cần sự chăm sóc của người mẹ nhiều hơn nên sự thỏa thuận của anh P và chị D về con chung nêu trên là phù hợp và đúng pháp luật, Tòa án ghi nhận thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên của anh P, chị D.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh P và chị D không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh P và chị D mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh P và chị Lê Thị D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trương An V, sinh ngày 23/3/2018. Anh P cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh P được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh P và chị D không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh P và chị D mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh P và chị D đã nộp theo biên lai thu số 0010610 và số 0010609 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh P và chị D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ