vanban.org

Quyết định 215/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1989 Anh Nguyễn Tài N, sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa chị H và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN T
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215 /2019 /QĐST- HNGĐT, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 304/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa:

Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Nguyễn Tài N, sinh năm 1981

Địa chỉ: Xóm 5, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1989

Anh Nguyễn Tài N, sinh năm 1981

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Tài N.

- Về con chung: Vợ chồng có 04 (bốn) con chung, tên các cháu là Nguyễn Ngọc Ánh V, sinh ngày 11/01/2010; Nguyễn Lê Anh T, sinh ngày 18/02/2011; Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 26/6/2014 và cháu Nguyễn Tài H, sinh ngày 22/12/2015. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Bảo T và cháu H, giao cho anh N nuôi dưỡng các cháu Ánh V và Anh T, vấn đề cấp dưỡng không đặt ra.

Anh, chị được quyền đi lại chăm sóc con chung, người trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận chị H nộp toàn bộ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị H đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003706 ngày 17 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn, trả lại cho chị H 150.000đ .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ