- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kiều D - Trương Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kiều D (Lê Kiều D) và anh Trương Văn U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Nước, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 380/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kiều D (Lê Kiều D), sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp Nh Ph, xã Ph H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Bị đơn: Anh Trương Văn U, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp Nh Ph, xã Ph H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kiều D (Lê Kiều D) và anh Trương Văn U. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con tên Trương Thị Cẩm Nh, sinh ngày 17/12/2011và Trương Trọng Kh, sinh ngày 12/8/2013 cho anh Trương Văn U tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Kiều D không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Kiều D và anh Trương Văn U thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Kiều D và anh Trương Văn U thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Kiều D và anh Trương Văn U mỗi người phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), chị D và anh U thống nhất thỏa thuận chị D nộp thay cho anh U nên số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị D phải chịu là 150.000 đồng. Chị D đã dự nộp số tiền tạm ứng phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004693 ngày 15 tháng 8 năm 2019, sau khi đối trừ chị D được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Anh U không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THA dân sự huyện Cái Nước; - UBND xã Ph Th, huyện PhT, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nhủ Khuyên |