- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2019/QĐST-DS | A, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng C.
Trụ sở: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đ, Tp. C.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Hoàng N (Văn bản ủy quyền số 32049/2018/UQ-VPB ngày 21 tháng 11 năm 2018).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: 62/2 Sơn Kỳ, phường S, quận A, Tp. B.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Thiên H1, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 62/2 Sơn Kỳ, phường Sơn Kỳ, quận A, Tp. B.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ:
Hai bên xác nhận bà Nguyễn Thị Minh H và ông Trần Thiên H1 còn nợ Ngân hàng C tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/7/2019 là 125.550.215 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ngàn hai trăm mười lăm đồng), trong đó nợ gốc là: 59.122.902 đồng (năm mươi chín triệu một trăm hai mươi hai ngàn chín trăm lẻ hai đồng), nợ lãi là: 66.427.313 đồng (sau mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi bảy ngàn ba trăm mười ba đồng) theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 01/8/2017 được ký kết giữa hai bên.
Về trách nhiệm thanh toán:
Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Trần Thiên H1 có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 17/7/2019 là 125.550.215 đồng, trong đó nợ gốc là: 59.122.902 đồng, nợ lãi là: 66.427.313 đồng.
Thời gian và phƣơng thức thanh toán:
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng c cho bà Nguyễn Thị Minh H và ông Trần Thiên H1 thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/7/2019 là 125.550.215 đồng trong thời hạn 03 tháng, trả vào ngày 30 hàng tháng, cụ thể:
+ Ngày 30/9/2019 thanh toán 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
+ Ngày 30/10/2019 thanh toán 53.000.000 (năm mươi ba triệu) đồng.
+ Ngày 30/11/2019 thanh toán hết số nợ còn lại.
Kể từ ngày 18/7/2019 lãi suất sẽ tiếp tục phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 01/8/2017 cho đến khi bà Nguyễn Thị Minh H và ông Trần Thiên H1 thanh toán xong khoản nợ.
Nếu bà Nguyễn Thị Minh H và ông Trần Thiên H1 không trả số nợ gốc, trong hạn và lãi quá hạn nêu trên, và không thanh toán đúng kỳ hạn đã thỏa thuận thì Ngân hàng c có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành ngay và có quyền thu hồi một lần toàn bộ khoản nợ còn lại.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 3.138.755 đồng (ba triệu một trăm ba mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi lăm đồng) do bà Nguyễn Thị Minh H và ông Trần Thiên H1 tự nguyện chịu.
Hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 2.963.364 đồng (hai triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn ba trăm sáu mươi bốn đồng) cho Ngân hàng c theo biên lai thu số 0012818 ngày 24.4.2019 của Chi cục thi hành án dân sự A.
Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. B; - VKSND Q. A; - THA DS Q. A; - Lưu hồ sơ. (H). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh H |