- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Giàu - Mai Chí L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu G và ông Mai Chí L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2018/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu G, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp A, xã V4, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Mai Chí L, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp A, xã V4, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu G và ông Mai Chí L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu G và ông Mai Chí L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu G và ông Mai Chí L thống nhất để ông Mai Chí L tiếp tục nuôi dưỡng cháu Mai Thị Huyền T, sinh ngày 19/7/2013. Bà G chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà G, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phần chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu G tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Thu G đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0018250, ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí, bà Nguyễn Thị Thu G được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - UBND xã Vị Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Niềm |