- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ, anh Ng thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn LK, xã HS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2018/QĐST-HNGĐ | LN, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 282/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/7/2018, giữa: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn LK, xã HS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Anh Trương Văn Ng, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn SĐ, xã TL, huyện LN, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn LK, xã HS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Anh Trương Văn Ng, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn SĐ, xã TL, huyện LN, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Trương Văn Ng trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Trương Quang H sinh ngày 27/11/2015 vấn đề góp cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị Đ được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Trần Thị Đ xin chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0003288 ngày 02/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Trần Thị Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện LN; - Các đương sự; - THADS huyện LN; - UBND xã TL; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Hoa |