- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nh -Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mộng Nh, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 306/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh, sinh năm 1995; hộ khẩu thường trú: ấp Phú Thành Tây, xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, khu phố Ông Đông, phường Tân Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1986; hộ khẩu thường trú: p Phú Thành Tây, xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, khu phố Khánh Lộc, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mộng Nh, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1986.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Nguyễn Tấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thảo Phương Thùy, sinh ngày 13/3/2015. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thảo Phương Th cho anh Nguyễn Tấn Đ trực tiếp nuôi dưỡng; về việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Mộng Nh và anh Nguyễn Tấn Đ đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Mộng Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu chị Nguyễn Thị Mộng Nh lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Tấn Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị Mộng Nh.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mộng Nh phải nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Mộng Nh số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0013134 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - CCTHA thị xã Tân Uyên (01); - UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (01); - Các đương sự (02); - Lưu văn thư, hồ sơ vụ án (02). | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |