vanban.org

Quyết định 215/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Chúc N và anh Nguyễn Văn X. 2.

VKSND thị xã Giá Rai; UBND phường L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Chúc N và Nguyễn Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Chúc N và anh Nguyễn Văn X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2017/ QĐST- HNGĐ
!
!

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 339/2017/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Chúc N, Sinh năm 1991 Địa chỉ: Khóm H, phường H, thị xã G, tỉnh B Chổ ở hiện nay: Khóm B, phường P, thị xã G, tỉnh B Bị đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khóm H, phường H, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Chúc N và anh Nguyễn Văn X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Trần Thị Chúc N và anh Nguyễn Văn X thống nhất chung sống từ năm 2012, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn H (phường H) vào ngày 03/10/2012. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị N và anh X xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Trần Phúc An, sinh ngày 17/03/2013. Hiện nay con chung đang sống với anh X. Hai bên thống nhất giao con chung cho anh X nuôi dưỡng, tạm miễn việc cấp dương nuôi con cho chị N. Chị N không trực tiếp nuôi con có quyền tới lui thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không có nên không yêu cầu toà án giải quyết. 2.4 Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình chị N, anh X mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị N tự nguyện nộp thay án phí cho anh X, tổng cộng án phí chị N phải nộp là 150.000đ. Chị đã dự nộp 300.000đ lai thu số 00010535 ngày 10/10/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và chị N được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Anh X không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Cỡ chữ